Ngữ pháp Mimi Kara Oboeru N2: 50 ~に際して/際し
Mẫu N2 số 50 ~に際して/際し trong Mimi kara Oboeru: diễn tả nhân dịp hoặc trước khi làm một việc đặc biệt, kèm cách nối và ví dụ dịch.
110 bài viết · trang 6/10
Mẫu N2 số 50 ~に際して/際し trong Mimi kara Oboeru: diễn tả nhân dịp hoặc trước khi làm một việc đặc biệt, kèm cách nối và ví dụ dịch.
Mẫu N2 số 49 ~にあたって/あたり trong Mimi kara Oboeru: diễn tả khi bắt đầu một việc quan trọng, làm chuẩn bị trước đó, kèm ví dụ dịch.
Mẫu N2 số 48 ~あまり(に) trong Mimi kara Oboeru: diễn tả vì quá mức nên dẫn đến kết quả tiêu cực, kèm cách nối và ví dụ dịch nghĩa.
Mẫu N2 số 47 ~にもかかわらず trong Mimi kara Oboeru: diễn tả mặc dù thế nhưng vẫn, kèm cách nối với danh từ, động từ, tính từ và ví dụ dịch.
Mẫu N2 số 46 ~にかかわらず / かかわりなく trong Mimi kara Oboeru: diễn tả bất chấp, không phân biệt điều kiện nào, kèm cách nối và ví dụ dịch.
Mẫu N2 số 45 ~というより trong Mimi kara Oboeru: dùng để so sánh, nói cách này hợp lý hơn cách kia, kèm cách nối và ví dụ dịch nghĩa.
Mẫu N2 số 44 ~べき trong Mimi kara Oboeru: diễn tả việc đương nhiên phải làm, nối với thể từ điển của động từ, kèm ví dụ dịch.
Mẫu N2 số 43 ~あげく trong Mimi kara Oboeru: diễn tả sau nhiều lần làm hay suy nghĩ thì cuối cùng, thường là kết quả tiêu cực, kèm ví dụ dịch.
Mẫu N2 số 42 ~にすぎない trong Mimi kara Oboeru: diễn tả chỉ là, chẳng qua là, nhấn mạnh mức độ nhỏ, kèm cách nối và ví dụ dịch nghĩa.
Mẫu N2 số 41 ~なんて/とは trong Mimi kara Oboeru: biểu hiện sự bất ngờ, ngạc nhiên, không ngờ tới, kèm cách nối và ví dụ dịch.
Mẫu N2 số 40 ~げ trong Mimi kara Oboeru: gắn vào tính từ để diễn tả vẻ bề ngoài trông có vẻ như, kèm cách nối và ví dụ dịch.
Mẫu N2 số 39 ~きり trong Mimi kara Oboeru: diễn tả chỉ làm một lần rồi không có gì tiếp theo, kèm cách nối và ví dụ dịch.