Ngữ pháp Mimi Kara Oboeru N2: 110.〜(よ)うではないか
Mẫu ngữ pháp N2 số 110 〜(よ)うではないか trong Mimi kara Oboeru, dùng thể ý chí để kêu gọi người khác cùng làm một việc, kèm ví dụ có dịch.
110 bài viết · trang 1/10
Mẫu ngữ pháp N2 số 110 〜(よ)うではないか trong Mimi kara Oboeru, dùng thể ý chí để kêu gọi người khác cùng làm một việc, kèm ví dụ có dịch.
Mẫu N2 số 109 〜(よ)うとする / している trong Mimi kara Oboeru: diễn tả ngay trước khi hoặc đúng lúc một việc xảy ra, có cách nối và ví dụ dịch.
Mẫu N2 số 108 〜は…にかかっている trong Mimi kara Oboeru: diễn tả việc kết quả phụ thuộc vào yếu tố nào đó, kèm cách nối và ví dụ dịch.
Mẫu N2 số 107 〜を踏まえ(て) trong Mimi kara Oboeru: lấy điều gì làm căn cứ hoặc tiền đề để suy nghĩ, viết, kèm cách nối và ví dụ dịch.
Mẫu N2 số 106 〜(よ)うにも〜ない trong Mimi kara Oboeru: diễn tả dù muốn làm nhưng không thể, kèm cách nối và ví dụ có dịch nghĩa.
Mẫu N2 số 105 〜にこしたことはない trong Mimi kara Oboeru: diễn tả việc làm gì đó thì tốt hơn, tất nhiên nên làm, kèm cách nối và ví dụ dịch.
Mẫu N2 số 104 〜というか…というか trong Mimi kara Oboeru: liệt kê hai cách nhận xét kiểu vừa thế này vừa thế kia, kèm cách nối và ví dụ.
Mẫu N2 số 103 〜からして trong Mimi kara Oboeru: lấy một ví dụ tiêu biểu để nói ngay cả điều đó còn thế thì mọi thứ khác cũng vậy, kèm ví dụ dịch.
Mẫu N2 số 102 〜(に)は…が / けど trong Mimi kara Oboeru: thừa nhận một việc có làm nhưng nêu ra vấn đề, kèm cách nối và ví dụ dịch.
Mẫu N2 số 101 〜にとどまらず trong Mimi kara Oboeru: diễn tả không chỉ dừng ở phạm vi này mà còn lan rộng hơn, kèm cách nối và ví dụ dịch.
Mẫu N2 số 100 〜矢先に / の trong Mimi kara Oboeru: diễn tả ngay sau khi hoặc ngay lúc định làm gì, kèm cách nối và ví dụ dịch nghĩa.
Mẫu N2 số 99 〜ては…〜ては… trong Mimi kara Oboeru: diễn tả hành động hoặc tình trạng lặp đi lặp lại, kèm cách nối và ví dụ dịch.