Ngữ pháp Mimi Kara Oboeru N2: 98.〜ざるを得ない
Mẫu N2 số 98 〜ざるを得ない trong Mimi kara Oboeru: diễn tả việc dù không muốn vẫn buộc phải làm, thường dùng trong văn viết, kèm ví dụ dịch.
110 bài viết · trang 2/10
Mẫu N2 số 98 〜ざるを得ない trong Mimi kara Oboeru: diễn tả việc dù không muốn vẫn buộc phải làm, thường dùng trong văn viết, kèm ví dụ dịch.
Mẫu N2 số 97 〜にほかならない trong Mimi kara Oboeru: diễn tả không gì khác ngoài chính là, dùng trong văn viết, kèm cách nối và ví dụ dịch.
Mẫu N2 số 96 (ただ)〜のみならず trong Mimi kara Oboeru: diễn tả không chỉ mà còn, dùng trong văn viết, kèm cách nối và ví dụ dịch.
Mẫu N2 số 95 (ただ)〜のみ trong Mimi kara Oboeru: diễn tả ý chỉ là, đồng nghĩa với だけ nhưng dùng trong văn viết, kèm cách nối và ví dụ dịch.
Mẫu N2 số 94 〜にしろ / せよ / しても trong Mimi kara Oboeru: nghĩa dù là thì cuối cùng vẫn, dùng để nêu ý kiến, đánh giá, kèm cách nối và ví dụ.
Mẫu N2 số 93 〜か trong Mimi kara Oboeru: cách dùng か cuối câu như câu hỏi tu từ mang nghĩa phủ định, kèm cách nối và ví dụ hội thoại có dịch.
Mẫu N2 số 92 〜にかけては trong Mimi kara Oboeru: diễn tả về phương diện nào đó thì rất giỏi, mang đánh giá tích cực, kèm cách nối và ví dụ dịch.
Mẫu N2 số 91 〜といっても trong Mimi kara Oboeru: diễn tả điều đó đúng nhưng mức độ không đáng kể, kèm cách nối và ví dụ hội thoại có dịch.
Mẫu N2 số 90 〜というと / いえば / いったら trong Mimi kara Oboeru: nói đến điều gì thì liên tưởng tới điều khác, kèm cách nối và ví dụ dịch.
Mẫu N2 số 89 〜見えて trong Mimi kara Oboeru: diễn tả suy đoán có vẻ như, dựa trên những gì quan sát được, kèm cách nối và ví dụ dịch.
Mẫu N2 số 88 〜に限って trong Mimi kara Oboeru: diễn tả cứ đúng lúc hoặc đúng người đó thì lại xảy ra điều bất ngờ, kèm cách nối và ví dụ dịch.
Mẫu N2 số 87 ~限り trong Mimi kara Oboeru: diễn tả điều kiện, giả định có nghĩa là chừng nào còn, kèm cách nối và ví dụ dịch nghĩa.