Ngữ pháp Mimi Kara Oboeru N2: 62. ~ことにする
Mẫu N2 số 62 ~ことにする trong Mimi kara Oboeru: coi một việc không có thật như thể là sự thật, kèm cách nối và ví dụ dịch nghĩa.
110 bài viết · trang 5/10
Mẫu N2 số 62 ~ことにする trong Mimi kara Oboeru: coi một việc không có thật như thể là sự thật, kèm cách nối và ví dụ dịch nghĩa.
Mẫu N2 số 61 ~ことから trong Mimi kara Oboeru: nêu lý do hoặc căn cứ để phán đoán điều gì, kèm cách nối và ví dụ có dịch nghĩa.
Mẫu N2 số 60 ~たところで trong Mimi kara Oboeru: diễn tả dù có làm cũng vô ích hoặc không như mong đợi, kèm cách nối và ví dụ dịch.
Mẫu N2 số 59 ~ところを trong Mimi kara Oboeru: cách mở lời lịch sự khi cảm ơn, nhờ vả, xin lỗi lúc đối phương đang bận, kèm ví dụ dịch.
Mẫu N2 số 58 ~ばかりに trong Mimi kara Oboeru: diễn tả chỉ vì một lý do mà dẫn đến kết quả tiêu cực, kèm cách nối và ví dụ dịch.
Mẫu N2 số 57 ~ぬく trong Mimi kara Oboeru: diễn tả làm việc gì đến cùng hoặc làm triệt để, kèm cách nối với thể ます và ví dụ dịch.
Mẫu N2 số 56 ~もかまわず trong Mimi kara Oboeru: diễn tả không bận tâm đến điều gì mà vẫn làm, kèm cách nối với danh từ và ví dụ dịch.
Mẫu N2 số 55 ~からいうと / といえば / いって và các dạng tương tự: nhìn từ lập trường, quan điểm nào đó mà nhận xét, kèm cách nối và ví dụ.
Mẫu N2 số 54 ~かのようだ trong Mimi kara Oboeru: so sánh ẩn dụ, như thể là nhưng thực tế không phải vậy, kèm cách nối và ví dụ dịch.
Mẫu N2 số 53 ~を問わず trong Mimi kara Oboeru: diễn tả không phân biệt, không liên quan đến điều kiện nào, kèm cách nối và ví dụ dịch.
Mẫu N2 số 52 ~を契機に(して) / として trong Mimi kara Oboeru: nhân một cơ hội cụ thể mà có thay đổi, phát triển, dùng trong văn viết.
Mẫu N2 số 51 ~末(に) trong Mimi kara Oboeru: diễn tả sau một quá trình dài, cuối cùng mới đạt kết quả, kèm cách nối và ví dụ dịch.