Ngữ pháp Mimi Kara Oboeru N2: 14. ~でも
Mẫu N2 số 14 ~でも trong Mimi kara Oboeru: diễn tả cho dù phải làm điều vượt mức thông thường thì vẫn làm, kèm cách nối và ví dụ dịch.
110 bài viết · trang 9/10
Mẫu N2 số 14 ~でも trong Mimi kara Oboeru: diễn tả cho dù phải làm điều vượt mức thông thường thì vẫn làm, kèm cách nối và ví dụ dịch.
Mẫu N2 số 13 〜まで trong Mimi kara Oboeru: diễn tả không chỉ mà còn đến cả, kèm cách nối với danh từ và ví dụ dịch nghĩa.
Mẫu N2 số 12 ~上で trong Mimi kara Oboeru: diễn tả sau khi làm xong việc gì thì mới làm việc tiếp theo, kèm cấu trúc và ví dụ dịch.
Mẫu N2 số 11 ~以上(は) / 上(は) trong Mimi kara Oboeru: diễn tả một khi đã như vậy thì đương nhiên phải, kèm cách nối và ví dụ dịch.
Mẫu N2 số 10 ~上(に) trong Mimi kara Oboeru: diễn tả không chỉ mà còn thêm vào đó, kèm cấu trúc và ví dụ dịch nghĩa.
Mẫu N2 số 9 ~ばかりだ trong Mimi kara Oboeru: diễn tả sự thay đổi cứ theo chiều hướng xấu, kèm cấu trúc Vる + ばかりだ và ví dụ dịch.
Mẫu N2 số 8 〜ばかりか trong Mimi kara Oboeru: diễn tả không chỉ mà còn, giống ばかりでなく ở N3, kèm cấu trúc và ví dụ dịch nghĩa.
Mẫu N2 số 7 ~ないものか/だろうか trong Mimi kara Oboeru: thể hiện nguyện vọng tha thiết của người nói, kèm cấu trúc và ví dụ dịch.
Mẫu N2 số 6 ~ものだ/ではない trong Mimi kara Oboeru: diễn tả điều đương nhiên nên làm hoặc không nên làm, kèm cấu trúc và ví dụ dịch.
Mẫu N2 số 5 〜ものの trong Mimi kara Oboeru: diễn tả tuy là thế nhưng vẫn, dù biết vậy mà, kèm cấu trúc và ví dụ dịch nghĩa.
Mẫu N2 số 4 ~ことなく trong Mimi kara Oboeru: diễn tả làm việc gì mà không bị gián đoạn hay không làm việc kia, kèm cấu trúc và ví dụ dịch.
Mẫu N2 số 3 ~ことに trong Mimi kara Oboeru: nói lên cảm giác, cảm xúc của người nói về sự việc, kèm cấu trúc và ví dụ dịch.