Học Ngữ Pháp N3 – Tuần 2 Ngày 6
Ngữ pháp N3 tuần 2 ngày 6: mẫu Vてごらん (thử làm gì đó, thường nói với người dưới), so sánh với Vてみなさい, kèm ví dụ.
108 bài viết · trang 9/9
Ngữ pháp N3 tuần 2 ngày 6: mẫu Vてごらん (thử làm gì đó, thường nói với người dưới), so sánh với Vてみなさい, kèm ví dụ.
Ngữ pháp N3 tuần 2 ngày 5: mẫu ~というより (nói đúng hơn là ~), cách ghép với thể thông thường và ví dụ.
Ngữ pháp N3 tuần 2 ngày 4: các dạng Nという N', Nというもの... dùng để nói về người, vật có tên là N, kèm cách dịch và ví dụ.
Ngữ pháp N3 tuần 2 ngày 3: cách danh từ hóa động từ, tính từ bằng ~さ như 嬉しさ, 暑さ, 重さ và các cách khác, kèm ví dụ.
Ngữ pháp N3 tuần 2 ngày 2: mẫu ~に関して/~に関する (về vấn đề, liên quan tới ~), cấu trúc và ví dụ có dịch nghĩa.
Ngữ pháp N3 tuần 2 ngày 1: mẫu ~ばかり (chỉ, toàn là, số lượng nhiều) với các dạng N/Vてばかり, kèm cách dùng và ví dụ.
Ngữ pháp N3 tuần 1 ngày 6: cấu trúc V ようと思う với thể ý hướng (意向形), cách chia và ví dụ về dự định, ý định.
Ngữ pháp N3 tuần 1 ngày 5: mẫu ~ように dùng khi giải thích hay đưa ví dụ, như 図のように, cách ghép với N の hoặc thể thông thường.
Ngữ pháp N3 tuần 1 ngày 4: mẫu ~ようにする (cố gắng làm gì) với động từ nguyên mẫu và phủ định, kèm ví dụ.
Ngữ pháp N3 tuần 1 ngày 3: phân biệt ba mẫu ~みたい, ~らしい, ~っぽい, bắt đầu từ ~みたい (trông giống như), kèm ví dụ.
Ngữ pháp N3 tuần 1 ngày 2: ba mẫu nói rút gọn Vないと, Vちゃった, Vとく trong văn nói, cách dùng và ví dụ.
Ngữ pháp N3 tuần 1 ngày 1: ba mẫu Vれている, Vれた, Vせてください, bắt đầu từ thể bị động (受身形), kèm cách dùng và ví dụ.