Học Ngữ Pháp N3 – Tuần 4 Ngày 6
Ngữ pháp N3 tuần 4 ngày 6: mẫu ~つまり (tóm lại, tức là) dùng để nói lại một ý bằng cách khác, kèm ví dụ.
108 bài viết · trang 8/9
Ngữ pháp N3 tuần 4 ngày 6: mẫu ~つまり (tóm lại, tức là) dùng để nói lại một ý bằng cách khác, kèm ví dụ.
Ngữ pháp N3 tuần 4 ngày 5: mẫu ~っけ trong văn nói, dùng khi nhớ lại và muốn xác nhận một việc, kèm cách dùng và ví dụ.
Ngữ pháp N3 tuần 4 ngày 4: mẫu ~ことはない (không cần phải làm ~), tương đương ~なくてもいい, kèm ví dụ.
Ngữ pháp N3 tuần 4 ngày 3: mẫu ~くらい/~ぐらい/~くらいだ biểu thị mức độ, trạng thái, kèm cách dùng và ví dụ.
Ngữ pháp N3 tuần 4 ngày 2: mẫu ~おかげで (nhờ có ~) diễn tả lòng biết ơn với nguyên nhân dẫn đến kết quả tốt, kèm ví dụ.
Ngữ pháp N3 tuần 4 ngày 1: mẫu ~にとって (đối với ~, từ lập trường của ~), cách dùng với danh từ và ví dụ.
Ngữ pháp N3 tuần 3 ngày 6: mẫu ~がる/~がって/~がらないで nói về cảm giác, mong muốn của người khác, kèm ví dụ.
Ngữ pháp N3 tuần 3 ngày 5: mẫu ~とおり (giống như ~, theo như ~), cách ghép với động từ, danh từ và lưu ý dùng の.
Ngữ pháp N3 tuần 3 ngày 4: mẫu ~たびに (mỗi khi, mỗi dịp ~), cách ghép với động từ, danh từ và ví dụ.
Ngữ pháp N3 tuần 3 ngày 3: mẫu ~つもり (dự định làm hoặc không làm việc gì), cách chia và lưu ý khi so sánh với mẫu tương tự.
Ngữ pháp N3 tuần 3 ngày 2: mẫu ~として (với tư cách, lập trường, chủng loại) và các dạng としては, としても, としての.
Ngữ pháp N3 tuần 3 ngày 1: mẫu ~ても (dù, mặc dù, cho dù) biểu hiện giả thuyết tương phản, cách chia với động từ, tính từ, danh từ.